Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1456/2024/QÐST-KDTM

Thành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 437/2023/TLST-KDTM ngày 09 tháng 11 năm 2023; Về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B;
    • Địa chỉ: Số B đường N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Bùi Hữu N, sinh năm 1968.
    • - Bị đơn: Công ty TNHH X;

    Địa chỉ: D Tòa nhà H, Số C Đường T, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thúy N1, sinh năm 1974. (Giấy ủy quyền ngày 01/4/2024 của Công ty TNHH X).

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Công ty Cổ phần BCông ty TNHH X cùng nhau thống nhất và thỏa thuận:

    Công ty TNHH X 577 xác nhận và có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần B tổng số tiền nợ gốc và lãi là 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).

    Công ty Cổ phần B chấp nhận để cho Công ty TNHH X 577 trả tổng số tiền nợ gốc và lãi là 800.000.000 đồng (T trăm triệu đồng) theo phương thức sau:

    Lần thứ 1: Vào ngày 20/6/2024, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 2: Vào ngày 20/7/2024, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 3: Vào ngày 20/8/2024, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 4: Vào ngày 20/9/2024, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 5: Vào ngày 20/10/2024, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 6: Vào ngày 20/11/2024, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 7: Vào ngày 20/12/2024, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 8: Vào ngày 20/01/2025, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 9: Vào ngày 20/02/2025, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Lần thứ 10: Vào ngày 20/3/2025, Công ty TNHH X thanh toán cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

    Trường hợp Công ty TNHH X vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất cứ tháng nào như cam kết nêu trên, Công ty Cổ phần B có quyền yêu cầu thi hành án buộc Công ty TNHH X phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ cho Công ty Cổ phần B ngay sau ngày vi phạm.

    Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

    2.2. Về án phí:

    Án phí hòa giải thành là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng), Công ty TNHH X phải chịu. Công ty TNHH X chưa nộp án phí.

    Hoàn trả cho Công ty Cổ phần B số tiền 18.671.057 đồng (Mười tám triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm năm mươi bảy đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0000553 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 08/11/2023.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố
  • Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1456/2024/QÐST-KDTM ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng mua bán

  • Số quyết định: 1456/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THOA THUAN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger