Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIỒNG TRÔM

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2023/QĐST-HNGĐ

Giồng Trôm, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 167/2023/TLST-VDS ngày 01 tháng 12 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Trương Hoàng V, sinh năm 1986.
  • Địa chỉ: số A, ấp P, xã C, huyện G, tỉnh B.
  • - Chị Trần Thị L, sinh năm 1988.
  • Địa chỉ: số A, ấp P, xã C, huyện G, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hoàng V và chị Trần Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh B, nên quan hệ hôn nhân của anh V và chị L là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm anh chị đã sống ly thân và không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Anh Trương Hoàng V và chị Trần Thị L chung sống có các con chung là Trương Thị Mỹ T, sinh ngày 06/11/2006 và Trương Hoàng Đăng K, sinh ngày 20/12/2019. Hiện tại, các con đang sống với chị L quá trình nuôi dưỡng các con, chị L đảm bảo tốt lợi ích về mọi mặt và có đủ điều kiện để tiếp tục nuôi dưỡng các con chung. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị L sẽ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là cháu T và cháu K, sự thỏa thuận này phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con...”. Vì vậy, Tòa án công nhận giao Trương Thị Mỹ T, sinh ngày 06/11/2006 và Trương Hoàng Đăng K, sinh ngày 20/12/2019 cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: theo quy định tại khoản 2 Điều 82 và khoản 1 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Anh V tự nguyện có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con theo định kỳ hàng tháng, mỗi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 28/12/2023, đây là sự tự nguyện của anh V nên cần ghi nhận.

[4] Về quyền thăm nom con: theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[5] Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Hoàng V và chị Trần Thị L trình bày không có.

[7] Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Hoàng V và chị Trần Thị L phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hoàng V và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Trương Hoàng V và chị Trần Thị L có các con chung là Trương Thị Mỹ T, sinh ngày 06/11/2006 và Trương Hoàng Đăng K, sinh ngày 20/12/2019. Sau khi anh chị ly hôn chị L sẽ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là cháu T và cháu K, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con, cụ thể:
  • + Trương Thị Mỹ T, sinh ngày 06/11/2006 theo định kỳ hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 28/12/2023.
  • + Trương Hoàng Đăng K, sinh ngày 20/12/2019 theo định kỳ hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 28/12/2023.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Hoàng V và chị Trần Thị L khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

  • - Chị Trần Thị L phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002539 ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị L đã nộp đủ lệ phí.
  • - Anh Trương Hoàng V phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002538 ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Anh V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;
  • - UBND xã C, huyện G;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thế Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 145/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 145/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trương Hoàng V - Trần Thị L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger