|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 145/2024/QĐĐST-VDS |
Mai Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠ LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2024/VDS-HNGĐ ngày 21/8/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, Ca tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Vũ Quyền L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Th H VT, xã Chềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- - Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 2001. Địa chỉ: Th, H,V T, xã Chềng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Vũ Quyền L và chị Nguyễn Thị Kim C kết hôn với nhau từ năm 2020 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cềng Mung, huyện Mai Sơn vào ngày 30/12/2020.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được 01 năm thì sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tính cách không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi cọ làm tổn thương tình cảm của nhau. Gia đình hai bên đã hòa giải cho vợ chồng nhưng không thành. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 trong thời gian ly thân anh chị cũng không quan tâm hỏi han gì nhau. Tại phiên hòa giải, anh L và chị C xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, không thể quay lại chung sống, giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Anh chị xác định có 02 con chung là cháu Vũ Minh Q, sinh ngày 06/06/2018 và cháu Vũ Thủy T, sinh ngày 25/11/2020. Anh chị thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Minh Q cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị C trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Thủy T cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh L, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với điều kiện kinh tế của các bên và đảm bảo cho sự phát triển của con chung nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị C đều xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí tòa án: Anh L và chị C thống nhất mỗi người chịu 50% lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, Ca tài sản khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, Ca tài sản khi ly hôn ngày 10 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quyền L và chị Nguyễn Thị Kim C.
- - Về con chung: Anh Vũ Quyền L là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Minh Q, sinh ngày 06/06/2018 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị C nhận trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Vũ Thủy T, sinh ngày 25/11/2020 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh L, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
- Sau khi ly hôn anh L, chị C được quyền thăn nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh L, chị C thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
- - Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Quyền L chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, Ca tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001358 ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại C cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Nguyễn Thị Kim C chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, Ca tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |
Quyết định số 145/2024/QĐĐST-VDS ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 145/2024/QĐĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình
