Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 145/2024/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Ba Đình, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 111/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    * Nguyên đơn: Ngân hàng N (A). Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 02/12/2022; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc A.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N – chi nhánh T3. Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số D L, phường X, quận T, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174-047 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 12/03/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 04/04/2022. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh T3 Theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của người đại diện theo pháp luật về việc uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án. Ông Nguyễn Thanh H ủy quyền lại cho Ông Lê Thanh T và ông Phạm Công T1 theo Quyết định ủy quyền số 337/QĐ-NHNo.TH ngày 27/6/2024 của Giám đốc A Chi nhánh T3 về việc uỷ quyền lại thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.

    * Bị đơn: Công ty Cổ phần T4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104008162 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H cấp lần đầu ngày 29/06/2009, thay đổi lần thứ 12 ngày 09/08/2021. Địa chỉ trụ sở: Số A, liền kề 10, khu đô thị X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện pháp luật: Ông Lê Duy H1, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quốc P- chức vụ: Phó Tổng Giám đốc. Theo Giấy ủy quyền số 01/UQ-ĐF ngày 24/7/2024 của Công ty Cổ phần T4.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

    - Công ty Cổ phần T4 xác nhận còn nợ Ngân hàng N số tiền tạm tính đến ngày 30/8/2024 là: 385.743.935.087 (Ba trăm tám mươi lăm tỷ, bảy trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, không trăm tám mươi bảy) đồng. Trong đó: Tiền gốc: 334.116.870.298 (Ba trăm ba mươi tư tỷ, một trăm mười sáu triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, hai trăm chín mươi tám) đồng; T2 lãi trong hạn: 40.787.359.122 (Bốn mươi tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm năm mươi chín nghìn, một trăm hai mươi hai) đồng; T2 lãi quá hạn: 10.839.705.666 (Mười tỷ, tám trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm linh năm nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-202100995 ngày 29/11/2021; Các phụ lục hợp đồng và khế ước nhận nợ kèm theo.

    1.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

    - Công ty Cổ phần T4 phải thanh toán cho Ngân hàng N số tiền tạm tính đến ngày 30/8/2024 là: 385.743.935.087 (Ba trăm tám mươi lăm tỷ, bảy trăm bốn mươi ba triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, không trăm tám mươi bảy) đồng. Trong đó: Tiền gốc: 334.116.870.298 (Ba trăm ba mươi tư tỷ, một trăm mười sáu triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, hai trăm chín mươi tám) đồng; T2 lãi trong hạn: 40.787.359.122 (Bốn mươi tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm năm mươi chín nghìn, một trăm hai mươi hai) đồng; T2 lãi quá hạn: 10.839.705.666 (Mười tỷ, tám trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm linh năm nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-202100995 ngày 29/11/2021; Các phụ lục hợp đồng và khế ước nhận nợ kèm theo.

    Lộ trình trả nợ:

    • - Chậm nhất ngày 30/8/2024, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 4.600.000.000 (Bốn tỷ, sáu trăm triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/9/2024, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 10.000.000.000 (Mười tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/12/2024, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 25.400.000.000 (Hai mươi lăm tỷ, bốn trăm triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/3/2025, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 7.800.000.000 (Bảy tỷ, tám trăm triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/6/2025, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/9/2025, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 8.000.000.000 (Tám tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/12/2025, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 29.200.000.000 (Hai mươi chín tỷ, hai trăm triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/3/2026, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 10.000.000.000 (Mười tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/6/2026, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 21.000.000.000 (Hai mươi mốt tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/9/2026, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 18.000.000.000 (Mười tám tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/12/2026, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 16.600.000.000 (Mười sáu tỷ, sáu trăm triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/3/2027, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 9.750.000.000 (Chín tỷ, bảy trăm năm mươi triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/6/2027, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 43.179.000.000 (Bốn mươi ba tỷ, một trăm bảy mươi chín triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/9/2027, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 33.550.000.000 (Ba mươi ba tỷ, năm trăm năm mươi triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/12/2027, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 46.521.000.000 (Bốn mươi sáu tỷ, năm trăm hai mươi mốt triệu) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/3/2028, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 5.000.000.000 (Năm tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/6/2028, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 9.000.000.000 (Chín tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/9/2028, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 14.000.000.000 (Mười bốn tỷ) đồng;
    • - Chậm nhất ngày 30/12/2028, Công ty CP T4 trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là: 7.516.870.298 (Bảy tỷ, năm trăm mười sáu triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, hai trăm chín mươi tám) đồng; T2 lãi trong hạn: 40.787.359.122 (Bốn mươi tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm năm mươi chín nghìn, một trăm hai mươi hai) đồng; T2 lãi quá hạn: 10.839.705.666 (Mười tỷ, tám trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm linh năm nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu) đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh.

    Kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2024, Công ty Cổ phần T4 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-202100995 ngày 29/11/2021; Các phụ lục hợp đồng và khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

    Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    Trong lộ trình trả nợ, nếu Công ty Cổ phần T4 không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận trên, thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:

    • - Trái phiếu A đợt phát hành ngày 24/09/2019. Mã trái phiếu AGRIBANK192601 theo Hợp đồng cầm cố tài sản số 01/HĐCC/TRAIPHIEU2019/TH-ĐF và Xác nhận phong tỏa ngày 22/11/2021;
    • - Máy móc trang thiết bị, vật tư thuộc dây chuyền khoan PRD theo Hóa đơn VAT 0000032 của hợp đồng số 0104LĐ-Đua Fat ký ngày 01/04/2019 và Hóa Đơn VAT số 0000035 của hợp đồng số 02.3/HĐMB/LĐ-ĐF ký ngày 28/04/2019 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/HDTC/CCDC/ĐF-TH ngày 09/11/2020 và các văn bản sửa đổi kèm theo. Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp giao dịch bảo đảm, hợp đồng ngày 10/11/2020;
    • - Máy móc thiết bị, vật tư thuộc dây chuyền khoan PRD cho tàu khoan theo Hợp đồng thế chấp tài sản số Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2020/HDTC/CCDC/ĐF-TH ngày 25/12/2020 và các văn bản sửa đổi kèm theo và Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp giao dịch bảo đảm, hợp đồng ngày 28/12/2020;
    • - Máy cẩu bánh xích sản xuất tại Nhật Bản: M, Máy Cẩu Sungwon CK2500, Cần trục bánh xích Hitachi KH500-3 254-0296, Cầu Hitachi KH500-3 254-0216, Máy cẩu bánh xích Sumitomo LS 238... theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2020/HDTC/ĐF-TH ngày 18/01/2021 và các văn bản sửa đổi kèm theo; Các hợp đồng mua bán và hóa đơn kèm theo; Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp giao dịch bảo đảm, hợp đồng ngày 18/01/2021;
    • - Máy cẩu bánh xích Sany SSC550A biển đăng ký 29XA-2137 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 04/2021/HDTC /ĐF-TH ngày 02/02/2021 và các văn bản sửa đổi kèm theo; Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp giao dịch bảo đảm, hợp đồng ngày 02/02/2021;
    • - Máy móc thiết bị, tàu kéo và xe oto; cần trục bán xích Sany SSC550A-06784/XMCD; 02 tàu kéo HN 001744 và HN001778; xe oto R Autobiography BKS 30E-699.68 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 06/2021/HDTC /ĐF-TH ngày 18/05/2021 và các văn bản sửa đổi kèm theo; Các Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp giao dịch bảo đảm, hợp đồng ngày 21/05/2021;
    • - Tài sản bảo đảm là 02 cần trục bán xích ZOOMLION QUY180 số khung ZCC180-0037 và ZCC180-0039 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 30032022/AGRI-DF ngày 30/03/2022 và các văn bản sửa đổi kèm theo; Các Văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp giao dịch bảo đảm, hợp đồng ngày 07/04/2022.

    Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng N phải trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục phải trả cho Ngân hàng N số tiền còn thiếu.

  3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

    - Công ty Cổ phần T4 tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 246.871.968 (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi mốt nghìn, chín trăm sáu mươi tám) đồng.

    - Ngân hàng N không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 243.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi ba triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0030297 ngày 05 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 145/2024/QĐST-KDTM ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 145/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger