|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 145/2025/QÐST-HNGĐ |
Phú Lộc, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Võ Kim Đại P, sinh năm 1993. Nơi thường trú: Tổ dân phố V, thị trấn L, huyện P, thành phố Huế. Căn cước công dân số [...]NNN, cấp ngày 22/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.
- Chị Mai Thị Ngọc B, sinh năm 1996. Nơi thường trú: Tổ dân phố V, thị trấn L, huyện P, thành phố Huế. Nơi ở hiện tại: Thôn L, xã H, huyện P, thành phố Huế. Căn cước công dân số [...]MMM, cấp ngày 22/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Kim Đại P và chị Mai Thị Ngọc B có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thị trấn L, huyện P, thành phố Huế) vào ngày 25 tháng 7 năm 2018 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 53/2018). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, anh P và chị Ngọc B thừa nhận nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau nên dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình nhiều lần hòa giải, khuyên bảo nhưng giữa hai vợ chồng cũng không tự hàn gắn để chung sống với nhau. Xét thấy, anh P và chị Ngọc B tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Võ Kim Đại P và chị Mai Thị Ngọc B.
[2] Về con chung: Anh Võ Kim Đại P và chị Mai Thị Ngọc B có 02 con chung là cháu Võ Thị Kiều M, sinh ngày: 12/10/2019 và cháu Võ Kim Đại N, sinh ngày: 27/3/2023. Hai bên đã thỏa thuận là giao cháu Kiều M và Đại N cho anh Võ Kim Đại P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Ngọc B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần được công nhận.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung: Anh Võ Kim Đại P và chị Mai Thị Ngọc B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Kim Đại P và chị Mai Thị Ngọc B.
- - Về con chung: Giao người con chung Võ Thị Kiều M, sinh ngày: 12/10/2019 và Võ Kim Đại N, sinh ngày: 27/3/2023 cho anh Võ Kim Đại P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Ngọc B không cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung: Anh Võ Kim Đại P và chị Mai Thị Ngọc B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Võ Kim Đại P phải chịu 150.000 đồng và chị Mai Thị Ngọc B phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002133 và 0002132, ngày 09/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Huế. Anh P và chị Ngọc B đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |
Quyết định số 145/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 145/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
