Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN KHOÁI CHÂU

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 145/2024/QÐST-HNGĐ

Khoái Châu, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 173/2024/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

  1. Chị Phan Thị K, sinh năm 1994; Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn K, xã L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
  2. Anh Phạm Văn N, sinh năm: 1985; HKTT và trú tại: Thôn K, xã L, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 29/07/2011; cháu Phạm Gia B, sinh ngày 25/05/2013; cháu Phạm Gia H, sinh ngày 10/09/2020.

Người giám hộ cho cháu D, cháu B, cháu H là chị Phan Thị K và anh Phạm Văn N (bố mẹ đẻ của các cháu).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và lời khai của các đương sự trình bày: Chị Phan Thị K và anh Phạm Văn N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L vào ngày 19/08/2011. Như vậy, quan hệ hôn nhân của chị K, anh N tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục kết hôn theo luật định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.

Trong quá trình chung sống chị K, anh N thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh, chị đã cố gắng hòa giải với nhau, đồng thời cũng được hai bên gia đình khuyên bảo đoàn tụ nhưng không thành. Anh N, chị K xác định tình cảm vợ chồng không còn và làm đơn yêu cầu TAND huyện Khoái Châu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau ly hôn.

Tòa án đã mở phiên hòa giải đoàn tụ nhưng không thành vì cả anh N, chị K đều giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

[2]. Về con chung: Chị K và anh N đều khẳng định vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 29/07/2011; cháu Phạm Gia B, sinh ngày 25/05/2013; cháu Phạm Gia H, sinh ngày 10/09/2020. Các cháu phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ. Ngoài ra, anh chị không có con riêng, không có con nuôi, chị K hiện không mang thai.

Chị K và anh N thỏa thuận, thống nhất: Giao cả ba con chung là cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 29/07/2011; cháu Phạm Gia B, sinh ngày 25/05/2013; cháu Phạm Gia H, sinh ngày 10/09/2020 cho anh N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu D; cháu B; cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị K, anh N không yêu cầu tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

Xét nguyện vọng của chị K và anh N về việc giao con chung cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng thì thấy rằng, con chung của anh chị là cháu D, cháu B, cháu H đang ở cùng anh N ổn định. Nguyện vọng xin được tiếp tục nuôi dưỡng con chung của anh N được chị K, cháu D, cháu B nhất trí. Vì vậy, có căn cứ để giao con chung là cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 29/07/2011; cháu Phạm Gia B, sinh ngày 25/05/2013 và cháu Phạm Gia H, sinh ngày 10/09/2020 cho anh N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi háu D; cháu B; cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi) là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên được chấp nhận. Sau khi ly hôn, chị K có quyền thăm nom con chung của mình; chị K và anh N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, quyền được yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 82; Điều 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[3]. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị K, anh N đã được thẩm phán giải thích quyền, nghĩa vụ của anh chị theo quy định của pháp luật nhưng cả hai anh chị đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không có ruộng đất nông nghiệp liên quan, không xây dựng đóng góp được gì cho hai bên gia đình nên không đề nghị tòa án đặt ra giải quyết trong vụ án này.

[4] Về lệ phí: Chị K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí về việc giải quyết việc dân sự và được anh N nhất trí.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị K và anh Phạm Văn N đều nhất trí thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 29/07/2011, cháu Phạm Gia B, sinh ngày 25/05/2013 và cháu Phạm Gia H, sinh ngày 10/09/2020 cho anh N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu D; cháu B; cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi).

    Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị K, anh N không yêu cầu tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

    Sau khi ly hôn, chị K có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị K thực hiện quyền này; chị K và anh N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, quyền được yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

    Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị K và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Chị K tự nguyện nhận nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự và được anh N nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà chị K đã nộp theo biên lai thu số số 0002346, ngày 03/12/2024, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu thì chị K đã thi hành xong lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã Liên Khê;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

LÊ TRUNG KIÊN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 145/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 145/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Phan Thị K ly hôn Anh Phạm Văn N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger