|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1440/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 709/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Mai Quốc C, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số B đường T, Phường D, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cước công dân số: [...].
Bà Đỗ Thị Mai H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số A Đường B, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cước công dân số: [...].
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 01 năm 2021 thể hiện ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Bà Đỗ Thị Mai H và ông Mai Quốc C xác định có 01 con chung là trẻ Mai Trường H1, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2022. Hai bên thoả thuận giao con chung là trẻ Mai Trường H1, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2022 cho bà Đỗ Thị Mai H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Mai Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung với mức cấp dưỡng hàng tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H đồng ý thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 01 năm 2021 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Mai H và ông Mai Quốc C xác định có 01 con chung là trẻ Mai Trường H1, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2022. Hai bên thoả thuận giao con chung là trẻ Mai Trường H1, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2022 cho bà Đỗ Thị Mai H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Mai Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung với mức cấp dưỡng hàng tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H phải chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0025800 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, ông Mai Quốc C và bà Đỗ Thị Mai H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thành Vinh |
Quyết định số 1440/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1440/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
