TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI Số: 144/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Trảng Bom, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, 10, 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 463/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Người yêu cầu:
- Ông Trần Vĩnh A, sinh năm 1988.
- Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1988.
Nơi cư trú tại: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai
Nơi cư trú: Ấp T, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 11 tháng 6 năm 2025, Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông A, bà T không đoàn tụ được với nhau, tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc ly hôn nên Tòa án lập biên bản ghi nhận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vĩnh A và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Trần Vĩnh A và bà Nguyễn Thị Phương T thống nhất giao cháu Trần Ngọc Yến N, sinh ngày 12/01/2023 cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Trần Vĩnh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Trần Ngọc Yến N cho bà Nguyễn Thị Phương T với mức cấp dưỡng hàng tháng cho con là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nuôi sống bản thân.
[3] Về tài sản chung: Ông Trần Vĩnh A và bà Nguyễn Thị Phương T không yêu cầu giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Trần Vĩnh A và bà Nguyễn Thị Phương T trình bày không có.
[5] Về lệ phí: Ông Trần Vĩnh A và bà Nguyễn Thị Phương T phải nộp 300.000₫ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001192 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vĩnh A và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Trần Vĩnh A và bà Nguyễn Thị Phương T thống nhất giao cháu Trần Ngọc Yến N, sinh ngày 12/01/2023 cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Trần Vĩnh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Trần Ngọc Yến N cho bà Nguyễn Thị Phương T với mức cấp dưỡng hàng tháng cho con là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nuôi sống bản thân.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Trần Vĩnh A.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu người bị thi hành án chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- - Về tài sản chung: Ông A và bà T không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông A và bà T trình bày không có, nên Tòa án không phải xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Trần Vĩnh A và bà Nguyễn Thị Phương T phải nộp 300.000₫ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001192 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Hữu Phúc |
3
Quyết định số 144/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 144/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
