Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THẠNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1438/2024/QÐST-VHNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Thạnh, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1381/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Trần Kiến T

HKTT: 423/3 Âu Cơ, phường Phú Trung, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 214A Bùi Hữu Nghĩa, Phường 2, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Ngọc Đoan T1

HKTT: 1 N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: B B, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 thuận tình ly hôn.

[2] Về con: Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 có 01 con chung là trẻ Trần Kiến Đ, sinh ngày 16/8/2012. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Kiến Đ cho bà T1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T và bà T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung – nợ chung: Ông T và bà T1 cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 thỏa thuận cùng chịu.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/03/2008 cho ông Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
    • - Về con: Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 có 01 con chung tên Trần Kiến Đ, sinh ngày: 16/08/2012. Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 thống nhất thỏa thuận giao con chung Trần Kiến Đ cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
    • Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung – nợ chung: Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 cùng chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0028662 ngày 01/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Kiến T và bà Nguyễn Ngọc Đoan T1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Q.Bình Thạnh ;
  • - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh;
  • - UBND Phường 1;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Hiền Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1438/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 25/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1438/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Kiến T, bà Nguyễn Ngọc Đoan T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger