Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

Số: 143/2024/QÐST – VHNGĐ

Ngày: 25 – 4 – 2024

V/v “Yêu cầu công nhận thuận

tình ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Trịnh Minh Đức.

Thư ký phiên họp: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên họp: Bà Hà Thị Thúy Hằng – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 105/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 1829/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm:

  1. Ông Ka Hoàng L, sinh năm 1960.

    Địa chỉ: 11102 Violet Ct. River Side, CA 92503, USA.

  2. Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1976.

    Địa chỉ: Số 47/42/11C đường BĐT, Phường X, quận BT, Thành phố H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 07/9/2023, ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A kết hôn năm 2019 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 176 ngày 29/7/2019 do Ủy ban nhân dân quận BT, Thành phố H cấp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng mỗi người sinh sống mỗi nơi, ông Ka Hoàng L sinh sống tại nước Hoa Kỳ (USA), bà Nguyễn Thị Kim A sinh sống tại Việt Nam. Do khoảng cách về địa lý, vợ chồng không sống chung đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung và ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không đạt được, ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A yêu cầu Tòa án công nhận cho ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A thuận tình ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu ý kiến đề nghị: Từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng các trình tự thủ tục pháp luật tố tụng dân sự; về nội dung đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A về việc thuận tình ly hôn; về con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, ý kiến của Kiểm sát viên, nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đây là yêu cầu của đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ông Ka Hoàng L đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA), bà Nguyễn Thị Kim A cư trú tại quận BT, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên – Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét sự vắng mặt tại phiên họp của người yêu cầu ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A:

Bà Nguyễn Thị Kim A có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, ông Ka Hoàng L đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA) có người đại diện ủy quyền có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; Xét thấy trong hồ sơ ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A đã cung cấp lời khai, yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A có mặt tại Tòa án thì Tòa án tiến hành lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn giữa hai đương sự theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên hai đương sự đã có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành mở phiên họp xét yêu cầu của ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A.

Xét nội dung vụ việc và yêu cầu của ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A kết hôn năm 2019 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 176 ngày 29/7/2019 do Ủy ban nhân dân quận BT, Thành phố H cấp, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A xác định sau khi kết hôn, vợ chồng mỗi người sinh sống mỗi nơi, ông Ka Hoàng L sinh sống tại nước Hoa Kỳ (USA), bà Nguyễn Thị Kim A sinh sống tại Việt Nam. Do khoảng cách về địa lý, vợ chồng không sống chung đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung và ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, tại thời điểm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A tự nguyện thỏa thuận chấm dứt cuộc sống hôn nhân, khả năng đoàn tụ không có; sự tự nguyện thỏa thuận này của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; không có tài liệu chứng cứ chứng minh yêu cầu này của các đương sự vì mục đích nào khác. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A theo quy định tại Điều 19 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.

Từ những nhận định nêu trên, xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tại phiên họp; như nhận định nêu trên, xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.

Về lệ phí: Ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 371, Điều 396, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể:

    Về quan hệ hôn nhân: Ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 176 ngày 29/7/2019 do Ủy ban nhân dân quận BT, Thành phố H cấp cho ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án, Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Về con chung: Không xem xét, giải quyết.

    Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

  2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Ka Hoàng L và bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0032634 ngày 18/3/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại TPH;
  • - VKSND.TPΗ;
  • - Cục THADS.TPH;
  • - UBND quận BT,TPH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VT.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

(Đã ký)

Phan Trịnh Minh Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 143/2024/QÐST – VHNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 143/2024/QÐST – VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger