|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI *** Số: 143/2025/QĐST-VHNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51; 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2015
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: - Anh Lê Hải N, sinh năm: 1987
Hộ khẩu thường trú và trú tại: P104 K, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
- Chị Trịnh Thị Thanh T, sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú và trú tại: P104 K, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Anh Lê Hải N và chị Trịnh Thị Thanh T cùng xác nhận: anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 22/03/2017 tại UBND phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên khiến cuộc sống rất mệt mỏi, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Trong quá trình mâu thuẫn đã được gia đình khuyên giải nhưng không đi đến kết quả. Nay anh N và chị T cùng thống nhất xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Lê Hải N và chị Trịnh Thị Thanh T thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 (một) con chung là Lê Trịnh Bảo Quân, sinh ngày 09/04/2017. Nay ly hôn, anh N và chị T thống nhất giao con chung cho chị T (là mẹ đẻ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh N và chị T thỏa thuận anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng.
Anh Lê Hải N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản, nhà ở chung và công nợ chung: Anh chị thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh chị thống nhất anh Lê Hải N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân:
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Hải N tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0024738 ngày 05/03/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
* Về tình cảm: Anh Lê Hải N và chị Trịnh Thị Thanh T cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Lê Hải N và chị Trịnh Thị Thanh T thống nhất xác nhận có 01 con chung là Lê Trịnh Bảo Quân, sinh ngày 09/04/2017. Nay ly hôn, anh N và chị T thống nhất giao con chung cho chị Thủy (là mẹ đẻ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N và chị T thỏa thuận anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng.
Anh Lê Hải N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản, nhà ở chung và công nợ chung: Anh Lê Hải N và chị Trịnh Thị Thanh T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
|
THẨM PHÁN |
|
|
Nơi nhận:
|
Phan Thanh Hà |
Quyết định số 143/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 143/2025/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nam - Thủy
