Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:143/2024/QĐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 05 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỂN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1977; số CCCD [...]; địa chỉ: 4 đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Chị Trần Thị Bé E, sinh năm 1982; số CCCD [...]; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Bé E tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 10/4/2007 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cải vã, xúc phạm, vợ chồng sống ly thân từ năm 2014. Tại phiên hoà giải đoàn tụ không thành ngày 28/10/2024, anh B, chị Em tự nguyện ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh B, chị Em đã thật sự trầm trọng không thể khắc phục, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Bé E thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 12/4/2008 cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Bé E không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với cháu Nguyễn Thị Tuyết N1, sinh ngày 22/12/2003 đã trên 18 tuổi nên anh B, chị Em không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xét thấy sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài: Anh Nguyễn Văn B, chị Trần Thị Bé E không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Toà án: Chị Trần Thị Bé E tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Bé E.
    2. Về việc nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 12/4/2008 cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Bé E không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị Bé E có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

      Đối với cháu Nguyễn Thị Tuyết N1, sinh ngày 22/12/2003 đã trên 18 tuổi; anh B, chị Em không yêu cầu Toà án giải quyết.

    3. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Văn B, chị Trần Thị Bé E không yêu cầu giải quyết.
  2. Về lệ phí Toà án: Chị Trần Thị Bé E tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000951 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền; chị Trần Thị Bé E đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phong Điền;
  • - Chi cục THADS huyện Phong Điền;
  • - UBND xã Hoà Nghĩa, huyện Kiến Thuỵ, Tp. Hải Phòng;
  • (ĐK kết hôn số 22 ngày 10/4/2007);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Anh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 143/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 143/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Bé E thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger