Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LẠNG GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2024/QÐST-HNGĐ

Lạng Giang, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2024 về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn N xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn N xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu T và chị Trần Thị H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung: Anh Trần Hữu T và chị Trần Thị H có 03 con chung Trần Thị Phương D, sinh ngày 06/9/2014; Trần Thị Phương H1, sinh ngày 27/01/2017 và Trần Hữu Minh H2, sinh ngày 02/8/2020.

    Anh T và chị H thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung Trần Thị Phương D, sinh ngày 06/9/2014, Trần Thị Phương H1, sinh ngày 27/01/2017 và Trần Hữu Minh H2, sinh ngày 02/8/2020.

    Sau khi ly hôn, chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.

    Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

    2.3. Về án phí: Anh Trần Hữu T chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007687 ngày 08/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai vừa nêu.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND huyện Lạng Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Lạng Giang;
  • - UBND xã Tiên Lục;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Thiêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 143/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 143/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Tuân và chị Hường thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger