Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 143/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2885/2023/HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thu T, sinh năm: 1995.

Hộ khẩu thường trú: Số B Đường B, Khu nhà ở Đ, Tổ A, Khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trần Đăng K, sinh năm: 1992.

Địa chỉ thường trú: 152 Cư xá V đường B, Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Số B Đường B, Khu nhà ở Đ, Tổ A, Khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là việc dân sự và người yêu cầu hiện cư trú tại thành phố T. Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về yêu cầu của đương sự: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vì trong quá trình chung sống cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà T và ông K đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2023 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2023 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, bà T và ông K có nhiều khác biệt về quan điểm, lối sống, hai bên không thể chia sẻ và nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K đã cố gắng hàn gắn để duy trì hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn để ổn định cuộc sống.

Xét mâu thuẫn giữa bà T và ông K là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

[3] Về con chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K không có con chung.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K xác nhận không có.

[5] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà T và ông K chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1995 và ông Nguyễn Trần Đăng K, sinh năm 1992 thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2023 ngày 27/02/2023 của Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K xác nhận không có.

2. Về lệ phí:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Trần Đăng K mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà T, ông K đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0000839 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 23/11/2023. Bà T, ông K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước
  • Tp. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Thanh Nga

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 143/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 143/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger