Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2024/QÐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 211/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1977
  • Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà G, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1971
  • Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà G, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Đức M.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hòa A, sinh ngày 10/05/2015 đến khi cháu Nguyễn Hòa A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật. Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Đức M không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Toà án không xem xét, giải quyết.

    Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đức M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Nguyễn Đức M thực hiện quyền, nghĩa vụ này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Đức M không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết.

    - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y phải chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0001891 ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Y số tiền 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Giang;
  • - VKSND thành phố Bắc Giang;
  • - UBND phường Hoàng Văn Thụ, TP. Bắc Giang;
  • (Giấy CNKH số 28, quyển số 01.2002, ngày 22/5/2002)
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 143/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số quyết định: 143/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger