TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 143/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 7, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Căn hộ S Tầng A, Tòa nhà A Chung cư dự án Sunshine City S, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Miyake J, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số C Chung cư G, đường N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người phiên dịch của bị đơn: Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện L, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. (Chứng chỉ Tiếng Nhật N2)
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Miyake J và bà Nguyễn Thị L.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và Ông Miyake J thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn do Sở phòng hành chính thành phố Z, tỉnh Kanagawa, Nhật Bản cấp ngày 05/5/2016).
Về con chung: Vợ chồng xác định không có con chung.
Về tài sản chung: Các đương sự cam kết tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0037388 ngày 21/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn lại cho bà L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định số 143/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 143/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
