|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1429/2024/QÐST-VHNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 660/2024/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Trần Thị Quỳnh N, sinh năm 2002
- Địa chỉ: F T, khu phố T, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
- - Ông Lê Trọng N1, sinh năm 2001
- Địa chỉ: A đường B, khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu bà Trần Thị Quỳnh N và ông Lê Trọng N1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 51, ngày 08/11/2021. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Quỳnh N và ông Lê Trọng N1 là hợp pháp.
Do cuộc sống chung giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Xét tình trạng mâu thuẫn giữa bà N và ông N1 đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà N và ông N1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Đôi bên thỏa thuận, bà N trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Trần Duy K, sinh ngày 20/11/2021 và Lê Trần Gia B, sinh ngày 24/10/2022; ông N1 cấp dưỡng nuôi mỗi người con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu K và cháu B đủ tròn 18 tuổi; việc cấp dưỡng do hai bên giao nhận trực tiếp với nhau.
[3] Về tài sản chung: Bà N và ông N1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà N và ông N1 xác định không có.
Ngày 11 tháng 4 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Quỳnh N và ông Lê Trọng N1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Đôi bên thỏa thuận, bà Trần Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Trần Duy K, sinh ngày 20/11/2021 và Lê Trần Gia B, sinh ngày 24/10/2022; ông Lê Trọng N1 cấp dưỡng nuôi mỗi người con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu K và cháu B đủ tròn 18 tuổi; việc cấp dưỡng do hai bên giao nhận trực tiếp với nhau vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2024.
- Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
- Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án nếu chưa thực hiện hết các khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người nộp phải 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà N, ông N1 đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0025812 ngày 26/3/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N, ông N1 đã nộp đủ lệ phí.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 51, ngày 08/11/2021 do phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Quỳnh N và ông Lê Trọng N1 không còn giá trị pháp lý.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Minh Hiếu |
Quyết định số 1429/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1429/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
