Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1421/2023/QÐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 26 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1255/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về ERGEFIELD YÊU_CẦU_KK yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Phạm Thị Huyền T; địa chỉ: A khu phố E, phường T, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
  • - Ông Huỳnh Quang M; địa chỉ: 3 P, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà Phạm Thị Huyền T và ông Huỳnh Quang M là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 157 quyển số 1/2012 ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 12/10/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/10/2023, bà Phạm Thị Huyền T và ông Huỳnh Quang M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Hai đương sự xác nhận có 01 con chung tên Huỳnh Long C sinh ngày 06/03/2013. Đôi bên thống nhất giao con chung cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Huỳnh Long C. Ông M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Phạm Thị Huyền T và ông Huỳnh Quang M thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Phạm Thị Huyền T và ông Huỳnh Quang M thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 157 quyển số 1/2012 ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
    • - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Huỳnh Long C sinh ngày 06/03/2013. Ông M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
    • T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
    • Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
    • Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Huyền T và ông Huỳnh Quang M phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0012527 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS Q. Gò Vấp;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hoàng Linh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1421/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1421/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger