Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 1420/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thị Hòa.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Thiều Thị Phi Loan;
  2. Ông Trần Công Danh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 2960/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2022 về việc: “Tranh chấp ly hôn”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y về việc yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1979;
    • Bị đơn: Ông Lê Anh Đ, sinh năm 1975;
    • Cùng địa chỉ: D, khu phố B, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
    • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N1 (A1);
    • Địa chỉ trụ sở: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
    • Địa chỉ chi nhánh: Đường số F (địa chỉ mới đường số C), KCN T, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Anh Đ đồng ý thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Anh Đ có 03 con chung tên Lê Nguyễn Mai A, sinh ngày 20/01/2007; Lê Thành N, sinh ngày 06/10/2013 và Lê Mai C, sinh ngày 04/12/2003. Ly hôn, bà Y và ông Đ thỏa thuận sẽ giao cháu Mai A và cháu N cho bà Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay cháu C đã trưởng thành và có khả năng lao động, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    Sau khi ly hôn, ông Đ vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông Đ có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

    1. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
    2. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
    3. Về án phí ly hôn: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004843 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bà Y đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

    Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Y số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009801 ngày 23/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa;
  • - UBND phường (xã) nơi ĐKKH;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỎI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phan Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1420/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số quyết định: 1420/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger