TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Số: 1420/2023/QÐST-HNGĐ | B, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1907/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Đỗ Thành D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp Tuần Tiến, xã Kiến Thiết, huyện T, TP. Hải Phòng.
2/ Bà Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Tổ 21, khu phố 3, phường T, TP. B, Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 02 tháng 8 năm 2023, ông D và bà Đ cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, ông D, bà Đ thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 17/8/2023. Ông D có hộ khẩu thường trú tại xã Kiến Thiết, huyện T, TP. Hải Phòng, bà Đ cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, cả hai đã có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết, đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông D, bà Đ được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Đỗ Thành D và bà Nguyễn Thị Hồng Đ chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường Tam Hòa, thành phố B cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41/2014 ngày 29/4/2014. Ông D, bà Đ trình bày có 02 con chung tên Đỗ Hoàng Phát, sinh ngày 11/11/2014 và Đỗ Nguyễn Hoài An, sinh ngày 13/3/2017. Ly hôn, các bên thống nhất giao hai con chung cho bà Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và nợ chung: không có.
Trong quá trình chung sống, ông D, bà Đ thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông D, bà Đ xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy ông D, bà Đ thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận của ông D, bà Đ đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con, phù hợp với nguyện vọng của con; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố B chấp nhận đơn yêu cầu của ông D, bà Đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Đỗ Thành D và bà Nguyễn Thị Hồng Đ.
- - Về con chung: Giao hai con chung tên Đỗ Hoàng Phát, sinh ngày 11/11/2014 và Đỗ Nguyễn Hoài An, sinh ngày 13/3/2017 cho bà Đào trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, ông Duy không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Ông D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: ông D, bà Đ trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- - Về nợ chung: ông D, bà Đ trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: ông D, bà Đ mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008619 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B. Ông D, bà Đ đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |
Quyết định số 1420/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1420/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Duy - Đào
