Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2024/QÐST- HNGĐ

Bắc Giang, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 245/2024/TLST-HNGĐ ngày 30/7/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1991

HKTT: Số nhà I, đường G, tổ dân phố N, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Nơi ở hiện nay: Số nhà C, ngõ G, tổ dân phố T, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số nhà I, đường G, tổ dân phố N, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Hà Văn H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Đỗ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Tùng L, sinh ngày 17/01/2011. Anh Hà Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Minh D, sinh ngày 22/02/2013. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị T, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
    2. Sau khi ly hôn chị T, anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T, anh H thực hiện quyền này.

    3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T, anh H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001941 ngày 30/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS TP Bắc Giang;
  • - VKS TP Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Thị Thanh Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 142/2024/QÐST- HNGĐ ngày 07/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 142/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Đỗ Thị T xin ly hôn anh Hà Văn H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger