TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 LÀO CAI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 142/2025/QÐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đặng Thị T– Sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn A N, xã B, tỉnh Lào Cai.
Anh Phạm Đăng K– Sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ dân phố E D, phường L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Phạm Đăng K kết hôn với nhau ngày 11 tháng 6 năm 2021 có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, từ đó thường xảy ra cãi chửi nhau, tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ năm 2023 không ai quan tâm đến ai về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có một con chung là cháu Phạm Hương G sinh ngày 04/10/2021. Khi ly hôn chị T và anh K thỏa thuận để anh Phạm Đăng K là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hương G đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị T có trách cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi cháu Phạm Hương G đủ 18 tuổi.
Hiện nay chị Đặng Thị T làm tự do (công nhân) với mức thu nhập 5.000.000 đồng/tháng. Còn Anh Phạm Đăng K làm tự do (lái xe ôm), mức thu nhập 5.000.000 đồng/tháng.
2
[3] Về tài sản chung: Anh chị không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đặng Thị T và anh Phạm Đăng K là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với quy định tại Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Phạm Đăng K, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Giao cháu Phạm Hương G sinh ngày 04/10/2021 cho anh Phạm Đăng K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi cháu Phạm Hương G đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị T và anh Phạm Đăng K mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001454 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hà Thị Anh |
Quyết định số 142/2025/QÐST- HNGĐ ngày 03/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 142/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T và anh K "yêu cầu toà án công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn
