Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2025/QĐST-DS

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 710/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024, về: “Tranh chấp đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ông Tran Thanh N, sinh năm 1984.

    Địa chỉ: A O W K, L, CO H, USA.

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Trúc N1, sinh năm 2000; Địa chỉ: Số D C, Phường G, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Hợp đồng ủy quyền lập ngày 11/7/2023 tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh; số 007619, quyển số 07/2023 TP/CC-SCC/HĐGD).

    Ủy quyền lại cho:

    • - Bà Ngô Minh T, sinh năm 1999;
    • - Ông Phan Văn T1, sinh năm 1989.

    Cùng địa chỉ liên hệ: Số C X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Hợp đồng ủy quyền lập ngày 16/5/2024 tại Văn phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh; Số A, Q).

    Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1985.

    Địa chỉ: Số B Đường số A, Khu dân cư C, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lưu Ngọc N2, sinh năm 1990; Địa chỉ: 1 chung cư M, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền lập ngày 17/12/2024 tại Văn phòng C2, Thành phố Hồ Chí Minh; Số D, Q).

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1989; Địa chỉ: B Đường số A, Khu dân cư C, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền của bà X: Ông Lưu Ngọc N2, sinh năm 1990; Địa chỉ: 1 chung cư M, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền lập ngày 17/12/2024 tại Văn phòng C2, Thành phố Hồ Chí Minh; Số D, Q).

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Ông Nguyễn Ngọc L và bà Nguyễn Thị Kim X xác nhận còn nợ ông Tran Thanh N số tiền còn lại là 89.194,31 đô la Mỹ của Hợp đồng vay ngày 17/5/2022 giữa ông Tran Thanh N và ông Nguyễn Ngọc L.

      Tỷ giá đô la Mỹ do Ngân hàng N3 công bố ngày 27/3/2025 theo Văn bản số 100/TB-NHNN là 24.846 đồng/đô la Mỹ. Theo đó, số tiền 89.194,31 đô la Mỹ tương đương 2.216.121.826 (hai tỷ hai trăm mười sáu triệu một trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm hai mươi sáu) đồng.

    2. Ông Nguyễn Ngọc L và bà Nguyễn Thị Kim X có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Tran Thanh N số tiền 2.216.121.826 (hai tỷ hai trăm mười sáu triệu một trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm hai mươi sáu) đồng.

      Trả trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

      Hết thời hạn nói trên mà người phải thi hành chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc trả không đủ, thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận, thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc L và bà Nguyễn Thị Kim X phải nộp số tiền 38.161.218 (ba mươi tám triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm một trăm mười tám) đồng.

      Hoàn trả cho ông Tran Thanh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 53.879.000 (năm mươi ba triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0069086 ngày 12/11/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (bà Ngô Minh T nộp thay).

    Các bên đương sự thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - Cục THADS TP.HCM;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Ánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 142/2025/QĐST-DS ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp đòi tài sản

  • Số quyết định: 142/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger