|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1417/2024/QÐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 04 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1245/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Trịnh Thanh T, sinh năm 1984; địa chỉ: 6 Q, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1982; địa chỉ: 6 Q, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Trịnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Kim T1 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 119, quyển số: 01/2008 ngày 12 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 04 tháng 10 năm 2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 10 năm 2024, ông Trịnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Kim T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ông T và bà T1 có 04 con chung tên là Trịnh Đình T2, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2008; Trịnh Thắng T3, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2014; Trịnh Tâm N, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2015 và Trịnh Như Ý, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2015, nếu ly hôn thì bà T1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung và ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng cho 04 con, cấp dưỡng từ ngày ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và thỏa thuận về việc chia tài sản: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, nợ chung trong vụ việc này.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà T1 thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: công nhận ông Trịnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Kim T1 thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số: 119, quyển số: 01/2008 ngày 12 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- - Về con chung: ông T và bà T1 có 04 con chung tên là Trịnh Đình T2, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2008; Trịnh Thắng T3, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2014; Trịnh Tâm N, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2015 và Trịnh Như Ý, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2015, bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung từ ngày ly hôn cho đến khi con trưởng thành, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đ (mười triệu đồng) cho cả 04 con chung (cấp dưỡng cho mỗi con 2.500.000 đ mỗi tháng), cấp dưỡng từ ngày ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm giao tiền cấp dưỡng thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của ông T. Nếu ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông T.
- Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: ông T, bà T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
- - Về lệ phí: ông T và bà T1 phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0014646 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q Gò Vấp; - UBND P A q Gò Vấp, Tp. HCM; - Chi cục THADS q Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. |
THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |
Quyết định số 1417/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1417/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông T và bà A yêu cầu tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
