Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ B

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1414/2024/QÐST-HNGĐ

B, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 11 và 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 2008/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Bà Trần Thị N, sinh năm: 1992;

Thường trú: 172/2, ấp Thạnh Hoà, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Tạm trú: 181, tổ 34, khu phố 5A, phường Long Bình, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Ông Nguyễn Vũ L, sinh năm: 1991;

Thường trú: 172/2, ấp Thạnh Hoà, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Tạm trú: Tổ 7, khu 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông L kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ các Điều 9, 11 và 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà N và ông L xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Vũ Gia Lâm, sinh ngày: 08/02/2015; Nguyễn Ngọc Minh Anh, sinh ngày: 25/09/2018 và Nguyễn Vũ Gia Long, sinh ngày: 13/10/2020. Khi ly hôn, ông L và bà N thống nhất thoả thuận giao cả 03 cháu cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[5] Về lệ phí: Bà N và ông L mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí 0000608 ngày 07 tháng 8 năm 2024, bà N và ông L đã nộp đủ tiền lệ phí.

[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Vũ L thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao 03 con chung là Nguyễn Vũ Gia Lâm, sinh ngày: 08/02/2015; Nguyễn Ngọc Minh Anh, sinh ngày: 25/09/2018 và Nguyễn Vũ Gia Long, sinh ngày: 13/10/2020 cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông L không phải cấp dưỡng nuôi con do bà N không yêu cầu.
    • Vì không trực tiếp nuôi con nên ông L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà N và ông L mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000608 ngày 07 tháng 8 năm 2024, bà N và ông L đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS ND TP. B;
  • - THA DS TP. B;
  • - UBND xã T,
  • huyện T, tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1414/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1414/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger