Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1411/2023/QÐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 24 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1230/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về ERGEFIELD YÊU_CẦU_KK yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Hồng V; địa chỉ: 7 đường số I, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

- Ông Trần Xuân T; địa chỉ: 7 đường số I, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Trần Xuân T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25 quyển số 1 ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 04/10/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/10/2023, bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Trần Xuân T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Hai đương sự xác nhận có 02 con chung tên Trần Nhã H sinh ngày 25/12/2009 và Trần Nguyên K sinh ngày 13/7/2011. Đôi bên thống nhất giao con chung cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Nhã H; giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Nguyên K.

Bà V, ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Trần Xuân T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Trần Xuân T thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 25 quyển số 1 ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực.
  • - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ Trần Nhã H sinh ngày 25/12/2009; giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ Trần Nguyên K sinh ngày 13/7/2011. Bà V, ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
  • Bà V, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  • Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
  • Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà V, ông T phải chịu lệ phí là ERGEFIELD SỐ_TIỀNAP 300.000 đồngỮ ba trăm nghìn đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0012499 ngày10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; MERGEFIELD NGUYÊN_ĐƠN đương sự nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS Q. Gò Vấp;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hoàng Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1411/2023/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1411/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger