|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 141/2024/QĐST- HNGĐ | Bình Đại, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Trần Sơn H, sinh năm 1998.
Địa chỉ: ấp BT, TT BĐ, huyện BĐ, tỉnh BT.
Bị đơn: Nguyễn Thị NY, sinh năm 1999.
Địa chỉ: ấp TB, xã TP, huyện BĐ, tỉnh BT.
Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trần Sơn H với chị Nguyễn Thị NY.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trần Sơn H với chị Nguyễn Thị NY thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị NY được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Trần Minh K, sinh ngày 28/9/2018.
- Anh H có nghĩa vụ đóng góp nuôi con với chị Y mỗi tháng số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 25/4/2024) cho đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổi).
- Anh H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xem xét, giải quyết.
-
- Về án phí:
- + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Trần Sơn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- + Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trần Sơn H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
- Vậy tổng cộng án phí: Anh Nguyễn Trần Sơn H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003294 ngày 22 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, anh Nguyễn Trần Sơn H đã nộp đủ án phí.
- Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Tháo |
Quyết định số 141/2024/QĐST- HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 141/2024/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Trần Sơn H với chị Nguyễn Thị NY thuận tình ly hôn; Con chung có 01 chung do chị NY nuôi, anh H cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng; Tài sản chung không có; Nợ chung không có.
