Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2024/QĐST-HNGĐ

Phú Vang, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 133/2024/VDS- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Đặng Văn B, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn T, xã B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Bà Lê Thị Thùy T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn B, bà Lê Thị Thùy T đoàn tụ không thành, tự nguyện thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Ông Đặng Văn B, bà Lê Thị Thùy T có 02 con chung là cháu Đặng Lê Bảo A, sinh ngày 20/8/2020 và cháu Đặng Lê Tuấn K, sinh ngày 09/4/2024. Ông B, bà T thỏa thuận giao 02 cháu Đặng Lê Bảo A, Đặng Lê Tuấn K cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên đủ 18 tuổi. Ông Đặng Văn B cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đồng (mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định của Tòa án co hiệu lực phap luật cho đến khi cháu A, cháu K thanh niên đu 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Ông Đặng Văn B, bà Lê Thị Thùy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Đặng Văn B, bà Lê Thị Thùy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Văn B, bà Lê Thị Thùy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn B và bà Lê Thị Thùy T
    2. 1.2. Về con chung: Giao 02 cháu Đặng Lê Bảo A, sinh ngày 20/8/2020 và cháu Đặng Lê Tuấn K, sinh ngày 09/4/2024 cho bà Lê Thị Thùy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên đủ 18 tuổi. Ông Đặng Văn B cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đồng (mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng) kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A, cháu K đủ tuổi thành niên 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    1. 1.3. Về tài sản chung: Ông Đặng Văn B, bà Lê Thị Thùy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    2. 1.4. Về nợ chung: Ông Đặng Văn B, bà Lê Thị Thùy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  1. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng Văn B, bà Lê Thị Thùy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông B, bà T đã nộp theo các biên lai thu tiền số 0004458 và 0004459 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phú Vang;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Vang;
  • - UBND xã Bình Thành;
  • (ĐKKH số 08 ngày 10/3/2021 )
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thúc Mỹ

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 141/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 141/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: YCCNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger