Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

Số: 141/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 28 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2024 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Dương Văn H - Sinh năm: 1983. Trú tại: 829 N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Lê Thị Kim T - Sinh năm: 1987. Trú tại: 829 N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, TP. Đà Nẵng vào năm 2023. Hôn nhân tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống hạnh phúc đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã và không tìm được tiếng nói chung to tiếng. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, Ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T xác định vợ chồng vợ chồng có 02 con chung tên là: Dương Tuấn K, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2013 và Dương Gia H sinh ngày 05 tháng 12 năm 2019. Thuận tình ly hôn, ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung Dương Tuấn K và Dương Gia H cho bà Lê Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Dương Văn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 8.000.000 (tám triệu đồng) cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/07/2024.

Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T.

[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T xác định không có nên Tòa án không xem xét.

[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T đã nộp tại biên lai thu số 0002652 ngày 14 tháng 06 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn Trà.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 65/2023 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, TP. Đà Nẵng cấp ngày 05/07/2023 không còn giá trị pháp lý).

    - Về quan hệ con chung: Ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T xác định vợ chồng có 02 con chung tên là: Dương Tuấn K, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2013 và Dương Gia H sinh ngày 05 tháng 12 năm 2019. Thuận tình ly hôn, ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung Dương Tuấn K và Dương Gia H cho bà Lê Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Dương Văn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 8.000.000 (tám triệu đồng) cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/07/2024.

    Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

    - Về tài sản chung: Ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T xác định không có nên Tòa án không xem xét.

    - Về nợ chung: Ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T xác định không có nên Tòa án không xem xét.

  2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Dương Văn H và bà Lê Thị Kim T đã nộp tại biên lai thu số 0002652 ngày 14 tháng 06 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn Trà.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận S;
  • - UBND phường A;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Dương Thị Kim Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 141/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 141/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger