Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 210/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số A, khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Thu T tự nguyện kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong thời gian chung sống do vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn.

[2] Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03/6/2024, anh H và chị T đã thỏa thuận như sau:

  • - Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Thu T thuận tình ly hôn. Anh H và chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng.
  • - Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung tên Nguyễn Khả H1, sinh ngày 03/3/2013, Nguyễn Gia H2, sinh ngày 23/01/2012. Sau ly hôn anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi tròn 18 tuổi, anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Các vấn đề các không có.

Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh H và chị T phải chịu là 300.000 đồng.

[3] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Thu T. Ghi nhận việc anh H và chị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
    • - Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung tên Nguyễn Gia H2, sinh ngày 23/01/2012 và Nguyễn Khả H1, sinh ngày 03/3/2013. Sau ly hôn anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Gia H2 và cháu Khả H1 cho đến khi tròn 18 tuổi. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
    • Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị T khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết nên ghi nhận.
    • - Về các vấn đề khác: Anh H và chị T khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên ghi nhận.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị Thu T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004477 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận anh H và chị T đã nộp xong lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre
  • - VKS nhân dân thành phố Bến Tre;
  • - CC THA DS thành phố Bến Tre;
  • - UBND phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Lê Thị Thúy Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 141/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 141/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Nguyễn Văn H và Lê Thị Thu T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger