Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2025/QĐST-HNGĐ

T, ngày 27 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2025/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Ngô Văn H, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: 3 N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

2/ Bà Lê Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: 3 N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

XÉT THẤY:

[1] Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01/08 cấp ngày 08 tháng 5 năm 2008.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm nhiều mặt trong cuộc sống. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không cải thiện được. Nay, ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng yêu cầu Tòa giải quyết cho ly hôn để giải thoát cho nhau là có cơ sở, cần được chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 01 con chung là Ngô Lê Hoàng P, sinh ngày 10/9/2009. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Lê Nguyễn Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

[3] Về tài sản chung: Ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A khai không có.

[4] Về nợ chung: Ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A khai không có.

[5] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A nộp theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01/08 do Ủy ban nhân dân Phường A2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08 tháng 5 năm 2008).

- Về con chung: Ông Ngô Văn H giao con chung Ngô Lê Hoàng P, sinh ngày 10/9/2009 cho bà Lê Nguyễn Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A tự thỏa thuận.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A cùng khai không có.

- Về nợ chung: Ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A cùng khai không có.

- Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông Ngô Văn H và bà Lê Nguyễn Hoàng A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0003162 ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình;
  • - Ủy ban nhân dân Phường 01, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (để xóa sổ bộ);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Văn Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 141/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 141/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger