| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 1406/2023/QÐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 900/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.
Thường trú: 33/44 Lâm Thị H1, tổ A, Khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1990.
Thường trú: 33/44 Lâm Thị H1, tổ A, Khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hoàng N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 13/2015, quyển số I/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 06/02/2015. Nay bà H và ông N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng Như Ý, sinh ngày 22/11/2015 và Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 27/11/2018.
Bà H và ông N cùng thống nhất giao con chung là Nguyễn Hoàng Như Ý, sinh ngày 22/11/2015 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao con chung Nguyễn Hoàng Minh, sinh ngày 27/11/2018 cho ông Nguyễn Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hoàng N cùng chịu theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hoàng N thuận tình ly hôn.
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2015, quyển số I/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 06/02/2015 không còn giá trị.
- - Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng Như Ý, sinh ngày 22/11/2015 và Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 27/11/2018.
- Giao con chung là Nguyễn Hoàng Như Ý, sinh ngày 22/11/2015 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao con chung Nguyễn Hoàng Minh, sinh ngày 27/11/2018 cho ông Nguyễn Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hoàng N cùng chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0030584 ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hoàng N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Sang |
Quyết định số 1406/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1406/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYET DINH CONG NHAN THUAN TINH LY HON
