Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2024/QĐST-HNGĐ

Châu Thành, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 326/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim C, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim C với anh Trần Văn B.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Hôn nhân: Chị Trần Thị Kim C với anh Trần Văn B thuận tình ly hôn.

    - Con chung: Chị Trần Thị Kim C với anh Trần Văn B thống nhất thỏa thuận anh B giao con chung tên Trần Thị Kim P, sinh ngày 13/7/2008 và Trần Bảo C1, sinh ngày 02/7/2014 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung là P và C1. Chị C không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    - Tài sản chung: Chị Trần Thị Kim C và anh Trần Văn B thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Nợ chung: Chị Trần Thị Kim C và anh Trần Văn B thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Án Phí: Chị Trần Thị Kim C và anh Trần Văn B thống nhất thỏa thuận chị C chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Trần Thị Kim C đã nộp theo biên lai thu số 0000720, ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng cho chị C.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 140/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 140/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị B ly hôn với anh B, yêu cầu nuôi, con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger