Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2025/QÐST-HNGĐQuận 7

Quận 7, ngày 13 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51 và các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Lai Thanh T, sinh năm 1996;

2/ Bà Nguyễn Nhật Minh K, sinh năm 1998;

Cùng địa chỉ: Số I H, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà Nguyễn Nhật Minh K và ông Lai Thanh T qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, Tỉnh Tiền Giang cấp ngày 03/01/2020)).

Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Nhật Minh K và ông Lai Thanh T xác định có 02 (hai) con chung họ, tên: Lai Hoàng Khả H (Nữ), sinh ngày 24/07/2020 và trẻ Lai Hoàng Khả N (N1), sinh ngày 27/10/2022;

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Nguyễn Nhật Minh K (là mẹ) sẽ trực tiếp nuôi trẻ Lai Hoàng Khả H (N1), sinh ngày 24/07/2020 và trẻ Lai Hoàng Khả N (N1), sinh ngày 27/10/2022. Ông Lai Thanh T (là cha) cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu).

Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 04/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Nhật Minh K và ông Lai Thanh T xác định không có.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Nhật Minh K và ông Lai Thanh T cam kết không có nợ chung.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Nhật Minh K và ông Lai Thanh T cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nhật Minh K và ông Lai Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, Tỉnh Tiền Giang cấp ngày 03/01/2020)).
    2. Về con chung: Bà Nguyễn Nhật Minh K và ông Lai Thanh T xác định có 02 (hai) con chung họ, tên: Lai Hoàng Khả H (Nữ), sinh ngày 24/07/2020 và trẻ Lai Hoàng Khả N (N1), sinh ngày 27/10/2022;

      Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Nguyễn Nhật Minh K (là mẹ) sẽ trực tiếp nuôi trẻ Lai Hoàng Khả H (N1), sinh ngày 24/07/2020 và trẻ Lai Hoàng Khả N (N1), sinh ngày 27/10/2022. Ông Lai Thanh T (là cha) cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu).

      Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 04/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

      Trong trường hợp ông T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành.

      Ông Lai Thanh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
    4. Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.
  2. Về lệ phí: Ông Lai Thanh T và bà Nguyễn Nhật Minh K phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0037029 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông T và bà K đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - VKSND Quận 7;
  • - Chi cục THADS Quận 7;
  • - Ủy ban nhân dân xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây, Tỉnh Tiền Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án (Tk.Sang)

THẨM PHÁN

Đoàn Hồng Phúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 140/2025/QÐST-HNGĐQuận 7 ngày 13/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 140/2025/QÐST-HNGĐQuận 7
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger