|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 140/2024/QÐST-DS |
Thạnh Phú, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 332/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Số G, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Số E, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- - Bị đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1962 và ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1966. Cùng nơi cư trú: Số A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị L số tiền hụi còn nợ là 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng). Thời hạn thực hiện trả nợ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí dân sự có giá ngạch: 825.000 đồng (T trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Bà Lê Thị L phải chịu 412.500 đồng (Bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) nhưng do bà Lê Thị L là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ liên đới chịu 412.500 đồng (Bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) nhưng do bà Lê Thị Đ là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Văn D phải chịu 206.250 đồng (hai trăm lẻ sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương |
Quyết định số 140/2024/QÐST-DS ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 140/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
