|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 14/2024/QĐST-TCDS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ba Đồn, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; khoản 1 Điều 157; Điều 158; Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án” và điểm c Điều 1.3, Phần 1, Mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2023/TLST-TCDS ngày 27 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Thanh H - Giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ Bắc Quảng Bình.
Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Việt H - Chuyên viên Phòng Quản lý rủi ro chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Bắc Quảng Bình. Địa chỉ: Số 332A, đường Q, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
-
Bị đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1974 và bà Đỗ Thị Nh, sinh năm 1979.
Cùng trú tại: Thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về khoản nợ: Ông Phạm Ngọc H và bà Đỗ Thị Nh hiện còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo các Hợp đồng, cụ thể: Hợp đồng tín dụng số 01/2021/10306006/HĐTD ngày 28/06/2021, Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2021/10306006/HĐTD ngày 29/09/2021 và Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.01/2021/10306006/HĐTD ngày 29/09/2021, tính đến hết ngày 22/7/2024 với tổng số tiền 649.131.067 đồng (Sáu trăm bốn mươi chín triệu một trăm ba mươi mốt nghìn không trăm sáu mươi bảy đồng); trong đó: nợ gốc là 491.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 118.613.108 đồng, nợ lãi quá hạn là 39.517.959 đồng và nợ lãi phát sinh từ ngày 23/7/2024 theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.
-
Cam kết trả nợ: Từ tháng 8/2024 đến hết tháng 6/2027, ông Phạm Ngọc H và bà Đỗ Thị Nh có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ với số tiền tối thiểu 20.000.000 đồng/tháng, thời gian trả chậm nhất vào ngày 26 hàng tháng và số tiền lãi phát sinh cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Đ; chậm nhất đến ngày 31/7/2027, tất toán khoản toàn bộ khoản vay trên.
-
Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp ông Phạm Ngọc H và bà Đỗ Thị Nh vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu ông Phạm Ngọc H và bà Đỗ Thị Nh thanh toán ngay toàn bộ số nợ chưa trả theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên, đồng thời yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/10306006/HĐTC ngày 04/10/2017 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2017/10306006/HĐTC ngày 04/10/2017 để thu hồi nợ.
Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với 01 Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 26, tờ bản đồ số 7, có diện tích 94.5m² tại thôn Thượng Giang, xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 781820, vào sổ cấp GCN số CH00820 do UBND huyện Quảng Trạch cấp ngày 16/06/2011 cho ông Phạm Ngọc H và bà Đỗ Thị Nh.
-
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là được làm tròn số là 14.983.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng). Các bên thỏa thuận ông Phạm Ngọc H và bà Đỗ Thị Nh chịu toàn bộ án phí. Ông H và bà Nh chưa nộp án phí sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 16.688.000 đồng (Mười sáu triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002355 ngày 18/10/2023.
-
Về chi phí tố tụng: số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản hết 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng), đương sự thỏa thuận ông Phạm Ngọc H và bà Đỗ Thị Nh chịu toàn bộ; do TMCP Đ đã nộp tạm ứng số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) nên ông Phạm Ngọc H và bà Đỗ Thị Nh có trách nhiệm hoàn trả số tiền chi phí xem xét, thẩm định trên cho Ngân hàng TMCP Đ.
-
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Anh Đức |
Quyết định số 14/2024/QĐST-TCDS ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 14/2024/QĐST-TCDS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BIDV - Hùng + Nhàn
