|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ |
MS, ngày 03 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hà Văn Tr, sinh năm: 1997 và chị Cầm Thị T, sinh năm 1999, nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản NH, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân:
Anh Hà Văn Tr và chị Cầm Thị T kết hôn với nhau từ năm 2022. Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La vào ngày 15/11/2022 (số 58) và có được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do có nhiều bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không còn tình cảm với nhau khiến hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa hai anh chị đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải cho nhưng không thành.
Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh Tr và chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Tr và chị T.
[2] Về con chung:
Anh Tr, chị T có 01 con chung là cháu Hà Thị Thu M, sinh ngày 23/5/2023. Anh Tr, chị T thống nhất: Giao cháu Hà Thị Thu M cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.500.000VNĐ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu M đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và người cấp dưỡng nuôi con nên đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Tr, chị T khai thống nhất không có tài sản chung vợ chồng.
[4] Về nợ chung: Anh Tr, chị T không đề nghị Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Chị T nhận chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn Tr và chị Cầm Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Hà Thị Thu M, sinh ngày 23/5/2023 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.500.000VNĐ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu M đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, anh Tr được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh Tr thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Cầm Thị T nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000213 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện MS; - UBND xã CM; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. |
THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |
Quyết định số 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 14/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Cầm Thị T và anh Hà Văn T
