Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 15

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2026/QÐST-DS

TP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 411/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H3); địa chỉ: Số B B N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
      1. Ông Hoàng Duy H, sinh năm 1995 – chức vụ: CV.QHKHCN - Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H.
      2. Ông Tô Xuân T, sinh năm 1995 – chức vụ: TBP.QHKHCN - Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H.

      Cùng địa chỉ liên hệ: QL1K, khu phố N, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 23/7/2025).

    • - Bị đơn: Ông Tạ Bá H1, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Phương T1, sinh năm 1998; cùng địa chỉ: Số B đường số E, tổ A, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Ông Tạ Bà H2 và bà Nguyễn Thị Phương T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H3) toàn bộ số tiền nợ theo các hợp đồng hai bên đã ký kết, tạm tính đến ngày 30/12/2025 là 1.787.558.568 đồng (một tỷ bảy trăm tám mươi bảy triệu năm trăm năm mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là: 1.500.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là: 11.805.688 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi là: 235.933.687 đồng; Nợ thẻ tín dụng là: 39.547.906 đồng, trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng là: 16.299.492 đồng; Nợ lãi trong hạn thẻ tín dụng là: 20.560.256 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi thẻ tín dụng là: 2.688.158 đồng.
    • - Kể từ ngày 31/12/2025, ông Tạ Bá H1 và bà Nguyễn Thị Phương T1 phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ.
    • - Trong trường hợp ông Tạ Bá H1 và bà Nguyễn Thị Phương T1 không trả nợ hoặc trả không đủ nợ thì Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 5512/23MN/HĐBĐ ngày 14/03/2023 để thu hồi nợ.
    • - Sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Tạ Bá H1 và bà Nguyễn Thị Phương T1 sẽ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết đã ký tại Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ cho đến khi hết số nợ còn lại.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định:
    • 3.1 Về án phí dân sự sơ thẩm:

      Ông Tạ Bà H2 và bà Nguyễn Thị Phương T1 phải liên đới chịu 32.813.000 đồng (ba mươi hai triệu tám trăm mười ba nghìn đồng).

      Thi hành án dân sự Thành phố H hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H số tiền 30.813.000 đồng (ba mươi triệu tám trăm mười ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0023189 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

    • 3.2 Về chi phí thẩm định tài sản: Ông Tạ Bà H2 và bà Nguyễn Thị Phương T1 phải nộp 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) để hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H đã tạm nộp.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND khu vực 15 – Tp. Hồ Chí Minh;
  • - THADS TP. Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS,VT.

THẨM PHÁN

Lê Văn Thiện

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2026/QÐST-DS ngày 07/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 14/2026/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger