Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG TRẠCH

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QÐST-HNGĐ

Q, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 12 năm 2024, giữa: anh Trần Tiến T; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến T và chị Nguyễn Thị H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 28/7/2005 và Trần Tiến P, sinh ngày 06/01/2013. Sau khi ly hôn, giao con chung Trần Tiến P cho anh Trần Tiến T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.

    Đối với con chung Trần Thị Ngọc D đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên con muốn ở với ai là quyền do con quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Anh Trần Tiến T và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, anh Trần Tiến T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để nộp sung ngân sách nhà nước. Số tiền án phí anh T phải chịu trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo biên lai số 0002033, ngày 23 tháng 12 năm 2024.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - VKSND huyện Quảng Trạch;
  • - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch;
  • - UBND xã Quảng Đông;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Dương Thị Kim Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 14/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger