Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QÐST-HNGĐ

Ngày: 27/02/2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

(V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc hôn nhân và gia đình gồm có:

  • - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Trường - Thẩm phán
  • - Thư ký phiên họp: Ông Lê Quốc Phong - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 27/02/2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 83/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/02/2025, giữa:

  • * Người yêu cầu:
  • - Anh Trương Mậu T, sinh năm 1994, Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn P, xã Đ, huyện T, tỉnh Hải Dương. Chỗ ở hiện nay: Nhật Bản.
  • - Chị Phạm Thị T1, sinh năm 1994, Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Hải Dương. Chỗ ở hiện nay: Nhật Bản.
  • * Người được anh T, chị T1 ủy quyền giao nhận, văn bản tố tụng:
  • Anh Đoàn Hồng H, sinh năm 1990, địa chỉ: Khu dân cư K, phường C, thành phố C, tỉnh Hải Dương.

Anh T, chị T1 và anh H đều đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ ĐÌNH:

* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh Trương Mậu T, chị Phạm Thị T1, cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Mậu T và chị Phạm Thị Tuyết tự tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Hải Dương và ngày 02/01/2018. Từ trước khi kết hôn anh T đã lao động tại Nhật Bản, sau khi kết hôn anh chị về chung sống cùng gia đình bố mẹ chồng tại thôn P, xã Đ, huyện T, tỉnh Hải Dương một thời gian ngắn thì anh T tiếp tục quay lại Nhật Bản làm việc. Đến giữa năm 2018 chị T1 cũng sang Nhật Bản lao động nhưng vợ chồng không chung sống cùng nhau mà mỗi người có một cuộc sống riêng. Vì vậy vợ chồng không có nhiều tình cảm, gọi điện nói chuyện thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau về tính cách, quan điểm sống. Mặc dù được gia đình hai bên động viên hòa giải nhưng không có kết quả, anh chị đã sống ly thân nhiều năm trở lại đây. Nay anh T và chị T1 đã thống nhất việc ly hôn nên cùng làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh Trương Mậu T và chị Phạm Thị Tuyết ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh T, chị T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp anh T, chị T1 có quan điểm xin vắng mặt tại phiên họp và giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; anh H có quan điểm xin vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:

  • - Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Về quan điểm giải quyết việc: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mậu T và chị Phạm Thị T1; Về con chung: Không có; Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết; Về lệ phí: Anh Trương Mậu T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh Trương Mậu T và chị Phạm Thị T1 có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh T và chị T1 hiện đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản đều có địa chỉ trước khi xuất cảnh tại huyện T, tỉnh Hải Dương. Do vậy, việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị T1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương, theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh Trương Mậu T và chị Phạm Thị T1 không trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng đã ủy quyền cho anh Đoàn Hồng H ở Việt Nam thay mặt anh T, chị T1 giao nộp các tài liệu, gồm: Đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình; bản tự khai; giấy ủy quyền. Các văn bản của anh anh T, chị T1 đều được xác nhận của Đ tại Nhật Bản. Do vậy, các tài liệu này là hợp pháp.

Anh T và chị T1 đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Mậu T và chị Nguyễn Thị T2 được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Hải Dương và ngày 02/01/2018, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng cùng đi lao động ở Nhật Bản nhưng không làm việc cùng nhau mà mỗi người ở một nơi. Vợ chồng xa cách nên nảy sinh nhiều mẫu thuẫn, thiếu sự quan tâm và lâu dần không còn tình cảm nên anh chị đã sống ly thân trong nhiều năm. Anh T và chị T2 thống nhất làm đơn yêu cầu xin ly hôn. Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa anh T, chị T2 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, các đương sự cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị T2 là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2.2]. Về con chung: Không có

[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh T, chị T2 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[3]. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trương Mậu T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mậu T và chị Phạm Thị Tuyết.
  2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trương Mậu T tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005463 ngày 03 tháng 01 năm 2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (anh H đã thay anh T thực hiện xong).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh Hải Dương;
  • - Cục THADS tỉnh Hải Dương;
  • - UBND xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miên (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN, Tòa HC.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Xuân Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trrương Mậu T và Phạm Thị T1 công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger