Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG NINH

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 21 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 13 tháng 02 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung, tên Nguyễn Vũ P, sinh ngày 24/12/2011. Sau khi ly hôn, hai bên thoả thuận giao con Nguyễn Vũ P cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng từ tháng 02/2025 đến khi con trưởng thành (tròn 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.
    • - Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, anh S phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; chị T thoả thuận chịu thay toàn bộ án phí cho anh S. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai số BLTU/23/0004040 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Chị T đã nộp đủ án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Quảng Ninh;
  • - UBND xã Vạn Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Hoàng Thị Thuỷ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger