Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TUY AN

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-DS

Tuy An, ngày 06 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST – DS ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Minh N, sinh năm 1953 (chết), bà Võ Thị Thu B, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
    • - Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Minh N:
      • + Anh Trần Chí H, sinh năm 1983.
      • + Chị Trần Thị Thu D, sinh năm 1987.

      Đồng cư trú: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

    • - Bị đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1955.
    • Nơi cư trú: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • + Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện T, tỉnh Phú Yên.
      • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn D1 – Chức vụ: Phó Trưởng phòng Tài nguyên môi trường huyện T, tỉnh Phú Yên.
      • + UBND xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
      • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Kim Đ - Chức vụ: Công chức địa chính UBND xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu B và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Minh N (chết) gồm anh Trần Chí H, chị Trần Thị Thu D được quyền quản lý, sử dụng các thửa đất gồm:
      • + Diện tích 1353,8m² (đất lúa), thửa 874, tờ bản đồ 32. Tọa lạc tại: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Theo tứ cận: Đông giáp đường bê tông, Tây giáp thửa 106 + 155, Nam giáp thửa 875 + 156, Bắc giáp thửa 122 + 583.
      • + Diện tích 705,4m² (đất lúa), thửa 875, tờ bản đồ 32. Tọa lạc tại: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Theo tứ cận: Đông giáp đường bê tông, Tây giáp thửa 156, Nam giáp thửa 192+ 193, Bắc giáp thửa 874. (Kèm theo mảnh trích đo ngày 29/10/2024 của Công ty TNHH K- Chi nhánh P).

      Về tài sản trên các thửa đất (rau muống), nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Bị đơn: Bà Võ Thị T được quyền quản lý, sử dụng diện tích 1378,5m² (đất lúa), thửa 156, tờ bản đồ 32. Tọa lạc tại: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Theo tứ cận: Đông giáp thửa 875, Tây giáp thửa 155 + 172, Nam giáp thửa 192, Bắc giáp thửa 874. (Kèm theo mảnh trích đo ngày 29/10/2024 của Công ty TNHH K- Chi nhánh P).
    • Về tài sản trên thửa đất (rau muống), bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      UBND huyện T, tỉnh Phú Yên – Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn D1 và UBND xã A, huyện T – Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Kim Đ đều thống nhất theo nội dung thỏa thuận nêu trên của các bên đương sự.

      Nguyên đơn và bị đơn có quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn làm thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

      • * Về chi phí định giá tài sản: Nguyên đơn thỏa thuận chịu 8.000.000 đồng (đã nộp đủ).
      • * Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ: Bị đơn thỏa thuận chịu 4.000.000 đồng (đã nộp đủ).
      • * Về án phí: Nguyên đơn thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 0009503 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An. H1 lại cho nguyên đơn 150.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền nêu trên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND huyện Tuy An;
  • - Chi cục THA.DS huyện Tuy An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trần Thị Diễm Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2024/QĐST-DS ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 14/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thỏa thuận giữa vc Trần Minh N, Võ Thị Thu B - Võ Thị T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger