1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | M, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Tòng Thị B, sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản H, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Lò Văn Q, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản H, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị B và anh Lò Văn Q.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Tòng Thị B và anh Lò Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
2
Chị B và anh Q có 04 con chung là cháu Lò Thị Thúy P sinh ngày 19/02/2012, cháu Lò Thị Hồng U sinh ngày 24/5/2014, cháu Lò Thị Bảo C sinh ngày 01/01/2017 và cháu Lò Quốc K sinh ngày 20/11/2019. Chị B, anh Q thống nhất giao cháu Lò Thị Hồng U cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Lò Thị Thúy P, Lò Thị Bảo C và Lò Quốc K cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
Chị B, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn, chị B, anh Q được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị B, anh Q thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
c. Về tài sản chung, nợ chung: Chị B, anh Q không kê khai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về án phí: Chị Tòng Thị B tự nguyện nhận chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001392 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị B được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hà Minh Quân |
Quyết định số 14/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 14/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị B và anh Lò Văn Q
