Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI

Số: 14/2024/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hòa, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1955

    HKTT: Thôn V, xã S, huyện Ứ, TP

  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh H1 – sinh năm 1952

    HKTT: Thôn V, xã S, huyện Ứ, TP

  3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    1. Bà Dương Thị P – sinh năm 1953

      HKTT: Thôn V, xã S, huyện Ứ, TP .

    2. Anh Nguyễn Văn H2 – sinh năm 1978

      HKTT: KĐTM V, phường P, quận H, TP .

    3. Chị Nguyễn Thị H3 – sinh năm 1980

      HKTT: Đội 7, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội

    4. Chị Nguyễn Thị Thu H4 – sinh năm 1984

      HKTT: số D Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

    Người đại diện theo uỷ quyền của bà P, chị H3, anh H2 và chị H4 là: ông Nguyễn Mạnh H1

  4. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1


  1. Di sản thừa kế:

    Các đương sự đều thống nhất và xác nhận di sản của cụ Nguyễn Văn C – sinh năm 1926 (chết 1954) và cụ Vũ Thị C1 – sinh năm 1923 (chết năm 2020) là 02 quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với 02 thửa đất cụ thể là:

    • + Thửa đất số 31 tờ bản đồ 21 diện tích 236,2m², tại thôn V, xã S, huyện Ứ, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri BN 904371 do Ủy ban nhân dân huyện Ứ, TP . cấp cho hộ ông Nguyễn Mạnh H1, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02355 ngày 01/10/2013.
    • + Thửa đất số 30 tờ bản đồ 21 diện tích 218,9m², tại thôn V, xã S, huyện Ứ, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri BN 904370 do Ủy ban nhân dân huyện Ứ, TP . cấp cho hộ ông Nguyễn Mạnh H1, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02355 ngày 01/10/2013.
  2. Người thừa kế theo pháp luật:

    Các đương sự đều xác nhận cụ Nguyễn Văn C và cụ Vũ Thị C1 sinh được 02 người con lần lượt là: ông Nguyễn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị H. Vợ chồng cụ C và cụ C1 không có con riêng, con nuôi nào khác. Vì vậy, người thừa kế theo pháp luật là ông Nguyễn Mạnh H1 và bà Nguyễn Thị H.

  3. Chia di sản thừa kế:

    Các đương sự đều thoả thuận thống nhất di sản của cụ Nguyễn Văn C và cụ Vũ Thị C1 sẽ được chia cụ thể như sau.

    2.3.1. Đối với thửa đất số 31 tờ bản đồ 21 diện tích 236,2m², tại thôn V, xã S, huyện Ứ, thành phố Hà Nội:

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số seri BN 904371 do Ủy ban nhân dân huyện Ứ, TP . cấp cho hộ ông Nguyễn Mạnh H1, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02355 ngày 01/10/2013 và nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng của ông Nguyễn Mạnh H1.

    2.3.2. Đối với thửa đất số 30 tờ bản đồ 21 diện tích 218,9m², tại thôn V, xã S, huyện Ứ, thành phố Hà Nội:

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số seri BN 904370 do Ủy ban nhân dân huyện Ứ, TP . cấp cho hộ ông Nguyễn Mạnh H1, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 02354 ngày 01/10/2013 và tài sản gắn liền với đất được chia làm 02 phần cụ thể như sau:

    • * Chia cho bà Nguyễn Thị H được nhận một phần di sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc một phần thửa đất thửa đất số 30 tờ bản đồ 21 tại thôn V, xã S, huyện Ứ, TP .. Diện tích này được thể hiện trong sơ đồ thửa đất bằng Khu 1: diện tích 90m² giới hạn bởi các điểm 4', 5, 6, 7, 7', 4'. Có tứ cận và chiều dài các cạnh như sau:

2


  • + Phía Bắc giáp thửa đất số 08 (ông Nguyễn Văn Đ) và phần đất công tờ bản đồ 21 giới hạn bởi các điểm 4', 5, 6 có số đo lần lượt là 4,29m + 5,97m.
  • + Phía Đông giáp thửa đất của ông Nguyễn Mạnh H1 (con trai là anh Nguyễn Văn H2) nhận di sản giới hạn bởi các điểm 4', 7' có số đo là 8,06m.
  • + Phía Nam giáp phần diện tích đất công (ngõ xóm do UBND xã quản lý) giới hạn bởi các điểm 7, 7' có số đo là 10,53m.
  • + Phía Tây phần đất công (ngõ đi vào thửa 09 của gia đình ông Nguyễn Văn P1) tờ bản đồ 21 giới hạn bởi các điểm 6, 7 có số đo là 9,23m.
  • * Chia cho ông Nguyễn Mạnh H1 một phần di sản tại thửa đất số 30 tờ bản đồ 21 tại thôn V, xã S, huyện Ứ, thành phố Hà Nội. Ông H1 giao anh Nguyễn Văn H2 (con trai ông H1) được sử dụng. Anh Nguyễn Văn H2 được quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thể hiện trong sơ đồ thửa đất bằng Khu 2: diện tích 128,9m² giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,4',7',8,9,1. Có tứ cận và chiều dài các cạnh như sau:
  • + Phía Bắc giáp thửa đất số 6 (ông Vũ Văn T) giới hạn bởi các điểm 1,2: 19,59m; giáp thửa 08 (ông Nguyễn Văn Đ) giới hạn bởi điểm 2,3,4,4' có số đo lần lượt là: 078m + 3,48m+ 0,40m.
  • + Phía Đông giáp diện tích đất công (ngõ xóm do UBND xã quản lý) giới hạn bởi điểm 1,9 có số đo là 3,51m
  • + Phía Nam giáp diện tích đất công (ngõ xóm do UBND xã quản lý) giới hạn bởi điểm 7',8,9 có số đo lần lượt là 8,54m + 14,39m
  • + Phía Tây giáp thửa đất bà Nguyễn Thị H nhận thừa kế giới hạn hạn bởi điểm 4', 7' có số đo là 8,06m.
  • * Bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Mạnh H1 và anh Nguyễn Văn H2 có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được chia theo quy định pháp luật.

(Có sơ đồ phân chia thửa đất số 30 tờ bản đồ 21 tại thôn V, xã S, huyện Ứ, thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định)

2.3. Về án phí:

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Các đương sự đều thống nhất xác nhận trị giá đất là 2.000.000 đồng/m².

Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Mạnh H1 là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Mạnh H1.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3


4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hà Nội;
  • - VKSND huyện Ứng Hòa;
  • - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Bích Hằng

4


THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2024/QÐST-DS ngày 17/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế

  • Số quyết định: 14/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger