|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE Số: 61/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Mỏ Cày Bắc, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 150/2024/TLST – HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Hải Y, sinh năm 1984; Nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1972; Nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Hải Y và anh Trần Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Sau khi ly hôn anh Trần Văn M trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Đỗ Huỳnh N, sinh ngày 25/7/2006 và Trần Đỗ Nhật Q, sinh ngày 12/02/2009, chị Đỗ Hải Y không phải cấp dưỡng nuôi con do anh M không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Y và anh M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Y và anh M trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Đỗ Hải Y có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004621 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị Y số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |
Quyết định số 61/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 61/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/07/2024
- Loại vụ/việc: Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính“Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc”, đối với: Phan Minh T, sinh năm 1987; Căn cước công dân số: 083087013116; Cấp ngày: 08/5/2023; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 9/12; Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: ấp X, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Nghề nghiệp: làm vườn. Con ông Phan Văn C, sinh năm 1969 và bà Trương Thị G, sinh năm 1969. 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc 01 năm kể từ ngày Phan Minh T bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Phan Minh T có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày mở phiên họp; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Mỏ Cày Bắc có quyền kiến nghị quyết định này; Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc có quyền kháng nghị quyết định này.
