TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 14/2024/QÐST- DS | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1);
- Địa chỉ: 2 N, phường H, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng Giám đốc;
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S2, Chi nhánh Q; Ủy quyền lại cho ông Trương Xuân T, chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro, Chi nhánh Q;
- - Bị đơn: Ông Hà Văn T1 bà Phan Thị H,
- Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ Hợp đồng cho vay số 20205908101 ngày 14/12/2020, văn bản nhận nợ số LD2034900514 ngày 14/12/2020, Hợp đồng thế chấp số 202012091603233 ký ngày 14/12/2020 đã ký giữa Ngân hàng TMCP S và ông Hà Văn T1, bà Phan Thị H thống nhất thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 03/5/2024 số tiền là 173.781.462 đồng (Một trăm bảy mươi ba triệu bảy trăm tám mươi mốt nghìn bốn trăm sáu mươi hai đồng), trong đó nợ gốc 167.525.000 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 6.074.892 đồng và lãi quá hạn là 181.570 đồng.
Ông T1, bà H cam kết thời hạn trả nợ:
- + Ngày 08/6/2024 trả 5.000.000 đồng;
- + Ngày 08/7/2024 trả 5.000.000 đồng;
- + Ngày 08/8/2024 trả 5.000.000 đồng;
- + Ngày 08/9/2024 trả 5.000.000 đồng;
- + Ngày 08/10/2024 trả 5.000.000 đồng;
- + Ngày 08/11/2024 trả 5.000.000 đồng;
- + Ngày 31/12/2024 trả hết số tiền còn lại là 143.781.462 đồng;
Kể từ ngày 04/5/2024, ông Hà Văn T1 và bà Phan Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông T1, bà H vi phạm bất cứ một kỳ hạn trả nợ nào theo cam kết trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất diện tích 694,7m² và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 429, tờ bản đồ số 7, thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CM484329, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS00967, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp ngày 04/06/2018 mang tên ông Hà Văn T1, bà Phan Thị H.
Trong trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S thì ông Hà Văn T1 và bà Phan Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Hà Văn T1, bà Phan Thị H mỗi bên phải nộp 2.172.269 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận giao cho ông Hà Văn T1 và bà Phan Thị H phải chịu nộp: 4.344.537 đồng (Bốn triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 4.298.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai số 0003821 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Nam |
Quyết định số 14/2024/QÐST- DS ngày 13/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 14/2024/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Sacombank khởi kiện buộc Hà Văn Trị, Phan Thị Huyền trả nợ t heo hợp đồng tín dụng
