|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
|
Số: 14/2023/QĐST- HNGĐ |
Cẩm Khê, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Hải N, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu S, xã H, huyện C, tỉnh P.
Bị đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khu S, xã H, huyện C, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Hải N và chị Trần Thị Tuyết N.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Bùi Hải N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi An K, sinh ngày 08/8/2008 và Bùi Gia H, sinh ngày 07/02/2012 kể từ khi ly hôn cho đến khi con từng chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Duy H, sinh ngày 06/7/2019 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Anh Bùi Hải N và chị Trần Thị Tuyết N có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được ngăn cấm cản trở.
Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Bùi Hải N tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh N đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004730 ngày 08/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |
2
Quyết định số 14/2023/QĐST- HNGĐ ngày 06/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 14/2023/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ANH N XIN LY HÔN CHỊ N
