|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN Số: 14/2024/QÐST – KDTM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Văn Lâm, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2024/TLST – KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T.
Địa chỉ: Tầng D, tòa nhà H, C L, phường V thành phố B, tỉnh Bắc Ninh
Đại diện theo pháp luật: Ông Ma L – Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty L1
Trụ sở: Số B đường N, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh
Đại diện: Bà Lê Thị M – Giám đốc Công ty L1. Giấy ủy quyền ngày 19/02/2024
-
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1.
Trụ sở: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đắc B – Giám đốc
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Tổ dân phố Phúc Xá, phường Phan Đình Phùng, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T toàn bộ số nợ gốc theo các hóa đơn đã xuất tổng cộng là 490.380.000 đồng (Bốn trăm chín mươi triệu, ba trăm tám mươi nghìn đồng), tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán tính đến ngày 20/02/2024 là 70.383.998 đồng (bảy mươi triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng). Công ty Trách nhiệm hữu hạn T tự nguyện không yêu cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 phải thanh toán tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 21/2/2024.
2.2. Về phương án trả nợ:
- - Chậm nhất đến ngày 31/5/2024, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 30/6/2024, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 31/7/2024, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 31/8/2024, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 30/9/2024, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 31/10/2024, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 30/11/2024, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 31/12/2024, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 31/01/2025, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- - Chậm nhất đến ngày 28/02/2025, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T toàn bộ số nợ còn lại bao gồm nợ gốc là 60.380.0000 đồng (Sáu mươi triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) và tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán tính đến ngày 20/02/2024 là 70.383.998 đồng (Bảy mươi triệu, ba trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng).
- - Ghi nhận: Nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 có điều kiện thì sẽ thanh toán số tiền nhiều hơn số tiền thỏa thuận cố định hàng tháng nêu trên.
2.3. Khi Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 thực hiện thanh toán hết toàn bộ khoản nợ gốc nêu trên theo đúng phương án trả nợ cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T sẽ miễn toàn bộ tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán tính đến ngày 20/2/2024 là 70.383.998 đồng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1.
2.4. Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 vi phạm bất kỳ một trong các kỳ thanh toán thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 thanh toán toàn bộ khoản nợ gồm gốc và lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán tính đến ngày 20/2/2024 cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn T.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.5. Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 phải chịu 13.215.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Công ty Trách nhiệm hữu hạn T số tiền 13.215.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà Lê Thị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001831 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Văn Mười |
Quyết định số 14/2024/QÐST – KDTM ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
- Số quyết định: 14/2024/QÐST – KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
