|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 14/2024/QĐST-DS |
Hương Thủy, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C. Địa chỉ: Số A đường T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần C. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoài N. Chức vụ: Trường P- Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh N1. Địa chỉ: Số D đường T, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản uỷ quyền ngày 31/01/2024).
- - Bị đơn: Ông Đỗ Văn D, sinh năm 1982 và bà Phan Thị L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn V, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ông Đỗ Văn D và bà Phan Thị L thừa nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP C (Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Minh B) số tiền tính đến ngày 23/5/2024 là 1.226.226.589 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi sáu nghìn, năm trăm tám mươi chín đồng) trong đó bao gồm nợ gốc đến ngày 23/5/2024 là 1.130.000.000 đồng. Nợ lãi đến ngày 23/5/2024: 96.226.589 đồng (trong đó L1 trên nợ gốc trong hạn là 92.774.841 đồng, lãi phạt là 3.451.748 đồng) theo Hợp đồng cho vay số 2306/2022-HĐCV/NHCT462 ngày 23/06/2022.
- Về phương thức thanh toán: Ông Đỗ Văn D và bà Phan Thị L có nghĩa vụ thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP C (Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Minh B) số tiền 1.226.226.589 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi sáu nghìn, năm trăm tám mươi chín đồng) trong đó bao gồm nợ gốc đến ngày 23/5/2024 là 1.130.000.000 đồng. Nợ lãi đến ngày 23/5/2024: 96.226.589 đồng (trong đó L1 trên nợ gốc trong hạn là 92.774.841 đồng, lãi phạt là 3.451.748 đồng) ngay sau khi Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày 24/5/2024 bên vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Đỗ Văn D và bà Phan Thị L không trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ và bên thế chấp (ông Đỗ Văn D và bà Phan Thị L) không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng cho vay, Hợp đồng thế chấp đã ký thì Ngân hàng TMCP C (Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Minh B) được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là tài sản thế chấp theo Hợp Đồng thế chấp bất động sản số 20980503/2021/HĐBĐ/NHCT462 ngày 08/03/2021. Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 649, tờ bản đồ số 01; địa chỉ thửa đất: Xã T, Thị xã H, Thừa Thiên Huế; diện tích: 120 m² (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mét vuông); Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng, Mục đích sử dụng đất: Đất ở: 70,0 m², Đất trồng cây lâu năm: 50,0 m²; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 422344 do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh T cấp ngày 01/12/2017 cho ông Đỗ Văn D và bà Phan Thị L.
- Sau khi xử lý hết tài sản bảo đảm mà vẫn không trả hết nợ, ông Đỗ Văn D và bà Phan Thị L có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm phải chịu là: 24.393.398 đồng. {[36.000.000 đồng + (1.226.226.589 đồng – 800.000.000 đồng) x 3%]: 2 = 24.393.398 đồng}. Ngân hàng TMCP C (Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Minh B) và ông Đỗ Văn D và bà Phan Thị L thỏa thuận: Ông Đỗ Văn D và bà Phan Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 24.393.398 đồng.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C (Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Minh B) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 24.118.000 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm mười tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002964 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về số tiền xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP C đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |
Quyết định số 14/2024/QĐST-DS ngày 03/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 14/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C. Địa chỉ: Số A đường T, thành phố Hà Nội - Bị đơn: Ông Đổ Văn D, sinh năm 1982 và bà Phan Thị L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn V, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
