Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐCNHGT-DS

Đà Lạt, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 21 tháng 02 năm 2024 của ông Phạm Hoàng V gửi ngày 23 tháng 02 năm 2024.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: ông Phạm Hoàng V, sinh năm: 1989

Địa chỉ: số C đường C, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện hợp pháp của ông V: ông Nguyễn Trung H, sinh năm: 1989, địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. (Văn bản ủy quyền ngày 31/01/2024).

Người bị kiện: Bà Trần Nhật D, sinh năm: 1989

Địa chỉ: số B đường L, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

    Bà Trần Nhật D có trách nhiệm thanh toán cho ông Phạm Hoàng V số tiền 290.600.000₫ (hai trăm chín mươi triệu sáu trăm ngàn đồng), trong đó 245.600.000đ (hai trăm bốn lăm triệu sáu trăm ngàn đồng) tiền gốc và 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng) tiền lãi.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND tp. Đà Lạt;
  • - Chi cục THADS tp. Đà Lạt;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2024/QĐCNHGT-DS ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 14/2024/QĐCNHGT-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger